Chủ Nhật, 6 tháng 12, 2015

Hướng dẫn phương pháp viết chiếc C70a-HD danh sách hưởng chế độ thai sản

Hướng dẫn bí quyết lập Danh sách bắt buộc hưởng chế độ thai sản, ốm đau, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe dòng C70a-HD theo Quyết định 919/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam mới nhất.

>>>Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói

một. Mục đích loại C70a-HD Danh sách hưởng chế độ thai sản:
- Là căn cứ yêu cầu giải quyết trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối sở hữu người lao động trong đơn vị;

2. phương pháp lập dòng C7a-HD:

- Danh sách này do đơn vị sử dụng lao động lập cho từng đợt. Tùy thuộc vào số người hưởng trợ cấp phát sinh, đơn vị sở hữu thể bắt buộc làm nhiều đợt trong tháng, theo tháng hoặc theo quý. giả dụ danh sách sở hữu nhiều tờ thì giữa các tờ bắt buộc mang dấu giáp lai.


- Góc trên, bên trái của danh sách bắt buộc ghi rõ tên đơn vị tiêu dùng lao động, mã số đơn vị đăng ký tham gia BHXH.

Phần đầu: Ghi rõ đợt trong tháng thuộc quý, năm bắt buộc xét duyệt; số hiệu tài khoản, nơi đơn vị mở tài khoản để làm cho cơ sở cho cơ quan BHXH chuyển tiền.
- Cơ sở để lập danh sách ở phần này là hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định như: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy khám chữa bệnh của con, bản sao sổ y bạ của con, phiếu hội chẩn, giấy khám thai, bản sao giấy chứng sinh, bản sao giấy khai sinh, giấy ra viện, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi... và Danh sách được cơ quan BHXH duyệt của đợt trước.

Lưu ý: lúc lập danh sách này cần phân chiếc chế độ phát sinh theo trình tự ghi trong danh sách, những nội dung không phát sinh chế độ thì ko cần hiển thị; Đơn vị tập hợp hồ sơ bắt buộc hưởng chế độ của người lao động để nộp cho cơ quan BHXH theo trình tự ghi trong danh sách.

PHẦN 1: DANH SÁCH bắt buộc HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH
- Phần này gồm danh sách người lao động yêu cầu giải quyết hưởng chế độ mới phát sinh trong đợt.

Cột A, B: Ghi số vật dụng tự, họ và tên toàn bộ của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH mới phát sinh.

Cột 1: Ghi số sổ BHXH hoặc số định danh của người lao động trong đơn vị đề nghị giải quyết trợ cấp BHXH.

Cột 2: Ghi điều kiện tính hưởng trợ cấp BHXH về tình trạng:

- Đối mang người hưởng chế độ ốm đau:
+ trường hợp người lao động bị bệnh thông thường thì để trống và mặc nhiên được hiểu là bị bệnh thông thường; nếu ngày nghỉ hàng tuần của đơn vị thực hiện theo quy định chung thì không hề ghi và mặc nhiên được hiểu là ngày thiết bị Bảy và Chủ nhật hoặc ngày Chủ nhật tùy theo quy định đối mang từng mẫu hình đơn vị;
- trường hợp cá biệt ngày nghỉ hàng tuần của người lao động không rơi vào ngày nghỉ hàng tuần theo quy định chung thì nên ghi rõ.
Ví dụ: Ngày nghỉ hàng tuần vào đồ vật Hai hoặc trang bị Ba thì ghi: T2 hoặc T3;
+ giả dụ bản thân người lao động bị bệnh phải chữa trị dài ngày thì ghi: BDN.

- Đối có chế độ thai sản:
+ Đối mang khám thai: Để trống;


+ Đối sở hữu sảy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu: Ghi tuổi (số tuần hoặc số tháng) của thai.
Ví dụ: thai 02 tuần tuổi thì ghi: 02T, thai 3 tháng tuổi thì ghi: 03Th;

+ Đối với sinh con:
- Lao động nữ sinh con thì ghi: SC và mặc nhiên được hiểu là sinh 01 con, giả dụ sinh từ 2 con trở lên thì ghi: SC và số con được sinh (Ví dụ: Sinh đôi thì ghi: SC02);
- Người lao động nhận nuôi con nuôi thì ghi: NCN;
- trường hợp mẹ chết sau lúc sinh mà cha hưởng chế độ để chăm con thì ghi: MC01, trường hợp người nuôi dưỡng hưởng chế độ để chăm con thì ghi: MC02;
- giả dụ sau khi sinh, trường hợp con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì ghi: 60-, con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì ghi 60+;

- Đối mang thực hiện các biện pháp hạn chế thai:
- ví như đặt vòng giảm thiểu thai ghi: ĐV; nếu thực hiện biện pháp triệt sản thì ghi: TS;

- Đối mang nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
+ Đối mang nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau:
- ví như ốm đau do mắc bệnh thông thường thì để trống và mặc nhiên được hiểu là bị bệnh thông thường;
- giả dụ ốm đau buộc phải phẫu thuật thì ghi: PT;
- ví như ốm đau do mắc những bệnh cần chữa trị dài ngày thì ghi: BDN;
- nếu nghỉ tại gia đình thì không phải ghi và mặc nhiên được hiểu là nghỉ tại gia đình, ví như nghỉ tập trung thì ghi TT.
Ví dụ: Nghỉ dưỡng sức tại cơ sở tập trung sau ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày thì ghi: BDN/TT;

+ Đối mang nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:
- trường hợp nghỉ sau khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc sinh thường 1 con thì để trống và mặc nhiên được hiểu là sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc sinh thường một con;
- trường hợp nghỉ do sinh con bắt buộc phẫu thuật thì ghi: PT;
- trường hợp sinh một lần từ 2 con trở lên thì ghi SC02;
- trường hợp nghỉ tại gia đình thì chẳng phải ghi và mặc nhiên được hiểu là nghỉ tại gia đình, trường hợp nghỉ tại cơ sở tập trung thì ghi: TT.
Ví dụ: Nghỉ dưỡng sức tại cơ sở tập trung sau khi sinh từ 2 con trở lên thì ghi: SC02/TT hoặc nếu nghỉ dưỡng sức do sinh con phải phẫu thuật tại cơ sở tập trung thì ghi: PT/TT;

+ Đối sở hữu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Ghi tỷ lệ suy giảm khả năng lao động; trường hợp nghỉ tại gia đình thì để trống và mặc nhiên được hiểu là nghỉ tại gia đình, giả dụ nghỉ tại cơ sở tập trung thì ghi: TT.
Ví dụ: Nghỉ do suy giảm khả năng lao động 35% tại gia đình thì ghi: 35, cũng giả dụ này ví như nghỉ tại cơ sở tập trung thì ghi: 35/TT

Cột 3: Điều kiện tính hưởng về thời điểm
- Ghi ngày, tháng, năm sinh của con đối có giả dụ nghỉ trông con ốm, sinh con, nhận nuôi con nuôi.
Ví dụ: Con sinh ngày 08 tháng 7 năm 2015 thì ghi: 08/07/2015;

- Ghi ngày, tháng, năm trở lại khiến cho việc sau ốm đau, thai sản đối có trường hợp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản. bí quyết thức ghi như ví dụ nêu trên;

- Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng Giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối sở hữu giả dụ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. bí quyết thức ghi như ví dụ nêu trên;

Cột 4: Ghi ngày, tháng, năm trước tiên người lao động thực tế nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định. bí quyết thức ghi như ví dụ nêu tại Cột 3;

Cột 5: Ghi ngày, tháng, năm cuối cùng người lao động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định. bí quyết thức ghi như ví dụ nêu tại Cột 3;

Cột 6: Ghi tổng số ngày thực tế người lao động nghỉ việc trong kỳ đề nghị giải quyết.

PHẦN 2: DANH SÁCH bắt buộc ĐIỀU CHỈNH SỐ ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT

- Phần danh sách này được lập đối mang người lao động đã được cơ quan BHXH giải quyết hưởng trợ cấp trong các đạt trước nhưng do tính sai mức hưởng hoặc phát sinh về hồ sơ, về chính sách hoặc tiền lương khiến cho thay đổi mức hưởng, cần điều chỉnh lại theo quy định.

Cột A, B, 1: Ghi như hướng dẫn tại Phần I.

Cột 2: Ghi đợt/tháng/năm đã được giải quyết.

Cột 3: Ghi rõ nội dung buộc phải điều chỉnh như: tiền lương làm cho căn cứ tính hưởng, số ngày nghỉ, mức hưởng...

Cột C: Lý do điều chỉnh: Ghi cụ thể lý do cần điều chỉnh mức hưởng.
Ví dụ: Tiền lương tính hưởng BHXH do điều chỉnh theo lương cơ sở, do được nâng lương, do tính sai, do bổ sung hồ sơ...

Cuối cùng:
- Phần cuối danh sách nên có toàn bộ xác nhận của người lập, Thủ trưởng của đơn vị sử dụng lao động. ví như trong danh sách có người hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe thì sở hữu thêm phần xác nhận của người đại diện với thẩm quyền của công đoàn cơ sở (trường hợp đơn vị chưa mang tổ chức công đoàn thì cần ghi rõ chưa có tổ chức công đoàn).

- Danh sách này được lập trên giấy khổ A3 hoặc A4, nộp cho cơ quan BHXH nơi đơn vị đóng BHXH 01 bản kèm theo bản điện tử cơ sở dữ liệu của danh sách và mọi hồ sơ theo quy định. Đơn vị sử dụng lao động chịu trách nhiệm về những thông tin nêu trong danh sách.

>>>Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ làm báo cáo thuế

0 nhận xét:

Đăng nhận xét