Thứ Ba, 5 tháng 1, 2016

Nghị định 103/2014/NĐ-CP quy định lương tối thiểu vùng

Ngày 11/11/2014 Chính phủ đã ban hành Nghị định Số 103/2014/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2015 đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê muốn lao động theo hợp đông lao động.


Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối sở hữu người lao động khiến việc ở công ty, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và những cơ quan, tổ chức sở hữu thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. doanh nghiệp có mặt trên thị trường, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật công ty (kể cả doanh nghiệp với vốn đầu tư nước ngoại trừ tại Việt Nam ko đăng ký lại hoặc chưa chuyển đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 2 và Khoản 3 Điều 170 của Luật Doanh nghiệp).
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và những tổ chức khác của Việt Nam mang thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoại trừ tại Việt Nam mang thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).
những doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại những Khoản một, 2 và Khoản 3 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.

Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng
1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối có doanh nghiệp như sau:
a) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
b) Mức 2.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
c) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối sở hữu công ty hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
d) Mức 2.150.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.
2. Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành tất nhiên Nghị định này.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn
một. công ty hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối mang địa bàn ấy.
2. doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn ngay lập tức nhau mang mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn mang mức lương tối thiểu vùng cao nhất. giả dụ doanh nghiệp sở hữu đơn vị, chi nhánh hoạt động trên những địa bàn sở hữu mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối có địa bàn đó.
3. doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn mang mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn sở hữu mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
4. công ty hoạt động trên địa bàn với sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối có địa bàn trước lúc thay đổi tên hoặc chia tách cho đến lúc Chính phủ với quy định mới.
5. công ty hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ 1 địa bàn hoặc phổ biến địa bàn sở hữu mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. ví như doanh nghiệp hoạt động trên thành phố trực thuộc tỉnh được ra đời mới từ 1 địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối có địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Khoản 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 5. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng
1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức rẻ nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ khiến cho việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận buộc phải bảo đảm:
a) không rẻ hơn mức lương tối thiểu vùng đối sở hữu người lao động chưa qua đào tạo làm cho công việc giản đơn nhất;
b) Cao hơn ít nhất 7% so sở hữu mức lương tối thiểu vùng đối sở hữu người lao động đã qua học nghề quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Người lao động đã qua học nghề, bao gồm:
a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học nghề theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;
b) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998, Luật Giáo dục năm 2005 và chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Luật Việc làm;
c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng phải chăng nghiệp trung cấp nghề, bằng thấp nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;
d) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ nghề của cơ sở đào tạo nước ngoài;
đ) Người đã được công ty đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm cho công việc đòi hỏi bắt buộc qua đào tạo nghề.
3. Căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này và những nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động mang người lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của doanh nghiệp, công ty phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở và người lao động để thỏa thuận, xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho người lao động cho ưa thích, bảo đảm những quy định của pháp luật lao động và tương quan tối ưu tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo với lao động đã qua đào tạo và lao động có trình độ chuyên môn, công nghệ cao, giữa lao động mới tuyển dụng có lao động với thâm niên làm việc tại công ty.
4. khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, công ty ko được xóa bỏ hoặc cắt giảm những chế độ tiền lương khi người lao động khiến thêm giờ, khiến việc vào ban đêm, khiến cho việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối sở hữu các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và những chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

Điều 6. Hiệu lực thi hành
một. Nghị định này sở hữu hiệu lực thi hành đề cập từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối sở hữu người lao động khiến cho việc ở công ty, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức mang thuê mướn lao động hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này mang hiệu lực thi hành.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp có Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội công ty nhỏ và vừa Việt Nam, những Bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tuyên truyền, phổ biến đến người lao động, người sử dụng lao động và kiểm tra, giám sát việc thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Nghị định này; trình Chính phủ xem xét, điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng theo quy định.
3. các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, công ty chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, những Phó Thủ tướng Chính phủ;
- những Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND những tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và những UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Ngân hàng chính sách xã hội;
- Ngân hàng vững mạnh Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của những đoàn thể;
- những Tập đoàn kinh tế và Tổng doanh nghiệp nhà nước;
- VPCP: BTCN, những PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, những Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG


Nguyễn Tấn Dũng 

Tải về tại đây : Nghị định 103/2014/NĐ-CP
Chú ý: Các bạn muốn cập nhật những Chích sách về Thuế - Kế toán ...mới có thể:
- Để lại mail ở phần bình luận bên dưới
- Hoặc gửi yêu cầu qua mail : Hainam188801@gmail.com
( khi có những Thông tư, Luật mới chúng tôi sẽ gửi vào mail cho các bạn )


Bạn mang vướng mắc buộc phải tư vấn xin liên hệ có chúng tôi:
công ty KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Chuyên đào tạo kế toán thực hành thực tế
Mr Nam: 0984 322 539 - 0963 133 042
Email: hainam188801@gmail.com
Website: Ketoanthienung.org




inEmail





các TIN TỨC KHÁC

Công văn 4943/TCT-KK phương pháp Kê khai bổ sung hóa đơn bỏ sót

Thông tư 26/VBHN–BTC Hướng dẫn NĐ 218 về thuế TNDN

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, TNCN của cá nhân

Thông tư 18/VBHN-BTC hướng dẫn luật quản lý thuế

Thông tư 04/VBHN-BTC Hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân

Công văn 2512/TCT-CS những nội dung mới của Thông tư 96

Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 767/TCT-CS những nội dung mới của Thông tư 26



Học phí học kế toán

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN




Tư vấn
0984 322 539




Mr. Nam
0963.133.042






HOTLINE
0984 322 539






TIN TỨC vượt trội

phương pháp thiết kế thang bảng lương năm 2016 mới nhất

Mức lương tối thiểu vùng năm 2016 theo Nghị định 122

Lịch nộp những dòng báo cáo thuế năm 2016 mới nhất

Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200 mới nhất

những khoản chi phí ko được trừ lúc tính thuế TNDN

Tỷ lệ trích những khoản theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCD năm 2016

Mẫu quy chế tiền lương tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động

Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh qua mạng

Cách kiểm tra sổ sách kế toán, báo cáo trước khi lập BCTC

Quy định về tỷ lệ đóng BHXH – BHYT – BHTN năm 2015

Mức phạt nộp chậm tờ khai khai thuế GTGT, TNCN, TNDN

Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế (MST) thu nhập cá nhân cho nhân viên

Hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT

Thủ tục đăng ký tham gia BHXH – BHYT – BHTN lần đầu 2016

Hướng dẫn kê khai thuế môn bài năm 2015

cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015

loại hệ thống thang bảng lương năm 2015 mới nhất

Hướng dẫn bí quyết kê khai thuế TNCN theo quý và theo tháng

cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2015

bí quyết kê khai thuế GTGT theo quý và theo tháng

phương pháp xử lý lúc viết sai hóa đơn GTGT

Hướng dẫn phương pháp lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Mẫu BC26-A trên HTKK






tìm CHÚNG TÔI TRÊN FACEBOOK



quảng cáo

Phần mềm htkk 3.3.3
học phí học kế toán thực tế
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel


0 nhận xét:

Đăng nhận xét