Dịch vụ kế toán trọn gói tại Hà Nội

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ và chuyên nghiệp cho mọi loại hình doanh nghiệp với mức phí rất ưu đãi chỉ ...

Dịch vụ báo cáo thuế hàng tháng

Dịch vụ báo cáo thuế hàng tháng - Nhận làm báo cáo thuế giá rẻ và chất lượng với mức phí rất ưu đãi chỉ từ ...

Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm

Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm cho mọi loại hình doanh nghiệp một cách nhanh gọn, chính xác, giá rẻ ...

Thứ Ba, 29 tháng 12, 2015

Về việc sử dụng lao động: Công văn 17940/SLĐTBXH-VL mới

Ngày 06/11/2014 của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn 17940/SLĐTBXH-VL quy định về tuyển lao động, quản lý lao động và báo cáo tình hình tiêu dùng lao động.


Theo đó. Có một số điều cần chú ý như sau:

1. Tuyển lao động và quản lý lao động:
1.1. Tuyển lao động:
a. Đăng ký dự tuyển và tuyển lao động:
- Người lao động có quyền trực tiếp sở hữu người sử dụng lao động hoặc đăng ký tại tổ chức dịch vụ việc khiến cho để chọn việc làm;
- Người sử dụng lao động sở hữu quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc khiến cho, doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển người lao động Việt Nam;
b. Thủ tục, trình tự tuyển lao động:
◊ Đối có người lao động:
Chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động gồm những văn bản sau đây:
- Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo cái do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn kỹ thuật; trình độ ngoại ngữ, tin học theo bắt buộc của vị trí buộc phải tuyển;
- Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;
- các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật.
◊ Đối có người dùng lao động hoặc tổ chức dịch vụ việc khiến cho hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động:
- Thông báo công khai về nhu cầu tuyển lao động ít nhất 05 ngày khiến việc trước ngày nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động. Nội dung thông báo bao gồm:
+ Nghề, công việc, trình độ chuyên môn, số lượng buộc phải tuyển;
+ mẫu hợp đồng dự kiến giao kết;
+ Mức lương dự kiến;
+ Điều kiện làm việc cho từng vị trí công việc.
- khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động có trách nhiệm quản lý hồ sơ và thông báo cho người lao động thời gian tuyển lao động.
- Thông báo công khai kết quả tuyển lao động trong thời hạn 05 ngày khiến việc, kể từ ngày với kết quả tuyển lao động.
c. Hoàn trả hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động:
- Người lao động không trúng tuyển hoặc không tham gia dự tuyển sở hữu nhu cầu trả lại hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động phải thực hiện bắt buộc bằng văn bản trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày thông báo kết quả tuyển lao động.
- Người sử dụng lao động hoặc tổ chức dịch vụ việc làm hoặc công ty cho thuê lại lao động nên trả lại gần như hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động đề nghị.

1.2. Quản lý lao động:
Người sử dụng lao động thực hiện các nội dung quản lý lao động như sau:
- Lập sổ quản lý lao động trong thời hạn 30 ngày, nhắc từ ngày bắt đầu hoạt động tại nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- mang quyền lựa chọn hình thức lập sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử hoặc cả hai hình thức yêu thích với nhu cầu quản lý nhưng nên uy tín những nội dung cơ bản về người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 23/2014/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Ghi chép, nhập gần như thông tin về người lao động khi hợp đồng lao động sở hữu hiệu lực và cập nhật thông tin lúc sở hữu sự thay đổi vào sổ quản lý lao động.
- Quản lý, dùng sổ quản lý lao động đúng mục đích và xuất trình lúc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện; thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và những cơ quan nhà nước với liên quan bắt buộc.

2. Báo cáo sử dụng lao động:
Người sử dụng lao động buộc phải thực hiện báo cáo tiêu dùng lao động theo quy định, những nội dung kê khai phù hợp sở hữu hợp đồng lao động đã giao kết với người lao động, cụ thể như sau:

2.1. Khai trình việc sử dụng lao động:
Trong thời hạn 30 ngày nhắc từ lúc bắt đầu hoạt động, người tiêu dùng lao động cần khai trình tiêu dùng lao động theo chiếc số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BLĐTBXH.
2.2. Báo cáo tình hình thay đổi về lao động:
Định kỳ 6 tháng và hằng năm, người dùng lao động buộc phải báo cáo tình hình thay đổi về lao động trước ngày 25 tháng 5 và 25 tháng 11 theo chiếc số 07 ban hành tất nhiên Thông tư số 23/2014/TT-BLĐTBXH.

2.3. Cơ quan tiếp nhận báo cáo tiêu dùng lao động:
a. Ban quản lý những khu chế xuất và công nghiệp, Ban quản lý khu khoa học cao:
Tiếp nhận báo cáo của những doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đang hoạt động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp và khu công nghệ cao.
b. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:
Tiếp nhận báo cáo của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân với thuê mướn, sử dụng lao động đang hoạt động trên địa bàn quận - huyện.


Chú ý:
- Người tiêu dùng lao động mang trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định về tuyển lao động, quản lý lao động và báo cáo sử dụng lao động tại cơ quan quản lý lao động nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Thứ Hai, 28 tháng 12, 2015

Thông tư 75/2015/TT-BTC Sửa đổi điều 128 Thông tư 200

Ngày 18/05/2015 Bộ tài chính ban hành Thông tư 75/2015/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung điều 128 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.


BỘ TÀI CHÍNH
-------
cùng HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 75/2015/TT-BTC Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2015

THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 128 THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC NGÀY 22/12/2014 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN doanh nghiệp

Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 06 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31 tháng 05 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; 
Theo yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán công ty.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán công ty như sau:

“ Điều 128 Thông tư này áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2015.
doanh nghiệp thuộc đối tượng phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ (báo cáo tài chính quý và báo cáo tài chính bán niên) được lựa tìm lập báo cáo tài chính giữa niên độ năm 2015 theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp hoặc theo quy định tại Thông tư này. Riêng báo cáo tài chính năm 2015 cần tuân thủ theo quy định tại Thông tư này.

Thông tư này thay thế cho Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán công ty và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán công ty. những nội dung tại các Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam ko trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực. những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trước lúc Chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán công cụ tài chính được ban hành, khuyến khích (nhưng ko bắt buộc) đơn vị trình bày và thuyết minh về công cụ tài chính theo quy định tại Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 6/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối sở hữu công cụ tài chính".

Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này sở hữu hiệu lực nói từ ngày 14 tháng 7 năm 2015.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, những Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Tòa án NDTC;
- Viện Kiểm sát NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp
- Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- các TCT, tập đoàn kinh tế;
- Công báo;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
- web Chính phủ; website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CĐKT.
KT. BỘ TRƯỞNG
đồ vật TRƯỞNG




Trần Xuân Hà

Thứ Năm, 24 tháng 12, 2015

Bài tập phương pháp tính giá thành sản phẩm có lời giải

Đối mang mỗi doanh nghiệp thì chọn cách tính chi phí để ưng ý có từng doanh nghiệp là vấn đề quan trọng mà mỗi công ty điều nên lựa tìm, hiện tại theo luật Kế toán Việt Nam hiện hành thì với tương đối đa dạng phương pháp tính giá thành. Nay công ty TNHH Dịch Vụ Kế Toán ThuếPhía Nam xin hướng dẫn vài cái bài tập tính giá tiền với lời giải để quý vị sở hữu thể hiễu rõ hơn phướng pháp tính mức giá nào là thích hợp mang doanh nghiệp của vị quý.
>>>Dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ
Câu 1.
Tại phân xưởng SX số 1 của doanh nghiệp A, trong tháng 12/N có những tài liệu sau:
– Số lượng sản phẩm dở dang đầu kì 50 sản phẩm. Tỷ lệ hoàn thành xét theo mức giá NVL là 80%, xét theo CPNCTT và mức giá SXC là 60%.
– Thông tin về giá tiền SX theo từng khoản mục mức giá SX như sau (Đơn vị: 1000đ)
Khoản mục chi phigiá tiền SXDD đầu thánggiá thành SXPS trong tháng
chi phí NVL TT70.000520.000
chi phí NCTT50.000370.000
tầm giá SXC60.000430.000

– Kết quả phân phối trong tháng hoàn thành 100 sản phẩm. Cuối tháng còn 40 sản phẩm dở dang. Mức độ chế biến hoàn thành về NVL là 100%, về giá thành NCTT và giá thành SXC là 70%. không tính ra, kết thúc giai đoạn phân phối phát hiện 5 sản phẩm hỏng ko sửa chữa được. Trong ấy sản phẩm hỏng trong định mức là 3, sản phẩm hỏng ko kể định mức là 2. DN không thu hồi được phế liệu từ sản phẩm hỏng nên tất cả thiệt hại về sản phẩm hỏng không tính định mức được công nhân phân phối bồi thường (Trừ vào lương). Sp hỏng là sản phẩm mới sản xuất trong kì.
yêu cầu : 1. Tính toán, lập báo cáo phân phối của phân xưởng cung ứng số 1 theo cách bình quân và bí quyết nhập trước xuất trước.

BCSX theo bí quyết bình quân


Khối lượngKhối lượng tương đương
NVLTTNCTTSXC
A. Kê khối lượng và khối lượng tương đương



– Khối lượng hoàn thành100100100100
– Khối lượng dở dang cuối kỳ40402828
– Khối lượng Sp hỏng ko kể định mức2222
cộngX142130130
B. Tổng hợp giá tiền và xác định mức giá đơn vị 



– giá thành dở dang đầu kỳ
70.00050.00060.000
– giá tiền phát sinh trong kỳ
520.000370.000430.000
cùng giá tiền
590.000420.000490.000
– chi phí đơn vị
4.1553230,73769,2
C. Cân đối giá thành



– Nguồn tầm giá (đầu vào)



+ mức giá dở dang đầu kỳ
70.00050.00060.000
+ tầm giá phát sinh trong kỳ
520.000370.000430.000
cùng
590.000420.000490.000
– Phân bổ tầm giá (đầu ra) cho:



Dở dang cuối kì
166.20090.460105.538
Sản phẩm hỏng
831064617538
Sản phẩm hoàn thành
415.490323.079376.924
Tổng cộng




BCSX theo cách NT – XT


Khối lượngKhối lượng tương đương
NVLTTNCTTSXC
A. Kê khối lượng và khối lượng tương đương



– Khối lượng hoàn thành từ Sp dở dang Đk50102020
– Khối lượng mới SX và hoàn thành trong kì50505050
– Khối lượng dở dang cuối kỳ40402828
– Khối lượng Sp hỏng ko kể định mức2222
cùng
102100100
B. Tổng hợp mức giá và xác định giá thành đơn vị



– tầm giá phát sinh trong kỳ
520.000370.000430.000
cùng giá thành



– giá thành đơn vị kì nàys
509837004300
C. Cân đối chi phí



– Nguồn chi phí (đầu vào)



+ chi phí dở dang đầu kỳ
70.00050.00060.000
+ giá tiền phát sinh trong kỳ
520.000370.000430.000
cùng
590.000420.000490.000
– Phân bổ giá tiền (đầu ra) cho:



Dở dang cuối kì
203.920103.600120.400
Sản phẩm hỏng
10.19674008600
Sản phẩm hoàn thành từ SP dở dang đầu kì- giá thành dở dang đầu kì
– tầm giá phát sinh trong kì

120.980 70.000
50.980
124.000 50.000
74000
146.000 60.000
86.000
Sản phẩm mới SX và hoàn thành trong kì
254.904185.000215.000
Tổng cộng




Câu 2
doanh nghiệp CH có 2 phân xưởng SX SP A theo quy trình khoa học chế biến liên tục. Kế toán hàng tồn kho theo cách KKTX, giá thành SX trong tháng đã được tập hợp như sau:
giá tiềnPhân xưởng một Phân xưởng 2 
mức giá NVL TT2.080.000
chi phí NCTT144.00054.000
tầm giá SXC288.000108.000

Kết quả SX trong tháng PX1 Sx được 400 NTP, chuyển tất cả cho PX2. Cuối kì còn 100 SP DD mức độ hoàn thành 40% và với 20 SP hỏng ko sửa chữa được mức độ hoàn thành 50%.
Phân xưởng 2 nhận 400 NTP của phân xưởng một tiếp tục chế biến và hoàn thành nhập kho 160 SP, còn lại 34 SP dở dang mức độ hoàn thành 50%, mang 6 SP hỏng không sửa chữa được mức độ hoàn thành 50%
bắt buộc
  1. Tính giá thành thành phẩm theo cách kết chuyển giá thành song song ngoại trừ giá thành của NTP.
  2. Đánh giá giá thành SX SP hỏng của PX2, lập định khoản xử lý tầm giá SX SP hỏng của phân xưởng 2.
Tài liệu bổ sung
– mức giá NVL phát sinh 1 lần từ đầu quy trình công nghệ
– 2 NTP của phân xưởng một chuyển sang PX 2 thì SX một sản phẩm
– PX 2 thu được phế liệu từ SP hỏng, trị giá 22.220. Thiệt hại về SP hỏng sau lúc trừ phế liệu thu hồi thì công nhân bồi thường 40%, còn lại ghi nhận vào giá vốn hàng bán
  1. Tính chi phí theo bí quyết tuần tự
  2. Tính giá thành của PX1
* Đánh giá SP DD PX1 theo PP SL hoàn thành tương đương
– CPNVLTT = (0+2.080.000)/(400 + 100 + 20) x100 =400.000
– CP NCTT = (0+ 144.000)/(400 + 100 x40% +20×50%) x 40 = 12.800
– CPSXC = (0+ 288.000)/(400 + 100 x40% +20×50%) x 40 = 25.600
* Xác định giá tiền SXC sản phẩm hỏng
– CPNVLTT = (0+2.080.000)/(400 + 100 + 20) x 20 = 80.000
– CP NCTT = (0+ 144.000)/(400 + 100 x40% +20×50%) x 10 = 3.200
– CPSXC = (0+ 288.000)/(400 + 100 x40% +20×50%) x 10 = 6.400

Sản lượng 400 NTP
Khoản mục CPSX ddĐk CPSX PSTr kì SPSX dd ck CPSX sp hỏng Tổng gtGtsx đơn vị 
NVLTT2.080.000400.00080.0001.600.0004000
NCTT144.00012.8003.200128.000320
SXC288.00025.6006.400256.000640
cùng

89.600một.984.000
Nợ TK 154 (PX2) một.984.000
Nợ TK 138,152,632 89.600
có TK 154 (PX1) 2073.600

Tính mức giá PX 2
* Đánh giá sản phẩm dở dang
– CPNVLTT = (0 + một.600.000)/(160 + 34 + 6) x 34 = 272.000
– CPNCTT = (0+128.000)/(160 + 34 + 6) x 34 + (0 + 54.000)/(160 + 34 x 50% + 6 x 50%) x 17 = 26.860
CPSXC = (0+ 256.000)/(160 + 34 + 6) x 34 + (0 + 108.000) )/(160 + 34 x 50% + 6 x 50%) x 17 = 53.720
* Đánh giá sản phẩm hỏng
– CPNVLTT = (0 + một.600.000)/(160 + 34 + 6) x 6 = 48.000
– CPNCTT = (0+128.000)/(160 + 34 + 6) x 6 + (0 + 54.000)/(160 + 34 x 50% + 6 x 50%) x 3 = 4.740
CPSXC = (0+ 256.000)/(160 + 34 + 6) x 6 + (0 + 108.000) )/(160 + 34 x 50% + 6 x 50%) x 3 = 9.480
Sản lượng 160
KMCPDDĐKCPPSTKCPDD CK CP SP hỏng Tổng gtGT đơn vị 


PX1PX2



NVLTT1.600.000272.00048.0001.280.0008000
NCTT128.00054.00026.8604740150.400940
SXC256.000108.00053.7209480300.8001.880





62.2201.731.200
Nợ TK 155 một.731.200
Nợ TK 152 22.220
Nợ TK 138 16.000
Nợ TK 632 24.000
với TK 154 (PX2) một.793.420

  1. Tính mức giá phân bước ko kể giá thành NTP
Phân xưởng 1:
* mức giá của PX1 trong giá thành
– CP NVLTT = (0 + 2.080.000)/(160×2+ 34×2 + 6×2+ 20+ 100)x160x2 = 1280.000
-CPNCTT=(0+144.000)/(160×2+34×2+6×2+20×50%+100×40%)x160x2 = 102.400
– CPSXC = (0+ 288.000)/(160×2+34×2+6×2+20×50%+100×40%)x160x2 = 204.800
* tầm giá PX1 trong Sp hỏng PX2
– CP NVLTT = (0 + 2.080.000)/(160×2+ 34×2 + 6×2+ 20+ 100)x6x2 = 48.000
-CPNCTT=(0+144.000)/(160×2+34×2+6×2+20×50%+100×40%)x6x2 = 3840
– CPSXC = (0+ 288.000)/(160×2+34×2+6×2+20×50%+100×40%)x6x2 = 7680
Phân xưởng 2
* tầm giá PX2 trong tầm giá SP hoàn thành
– tầm giá NVLTT = 0
– CPNCTT = (0 + 54.000)/(160 + 34×50% + 6×50%) x 160 = 48.000
– CPSXC = (0+ 108.000)(160 + 34×50% + 6×50%) x 160 = 96.000
* mức giá của PX2 trong Sp hỏng của PX2
– giá tiền NVLTT = 0
– CPNCTT = (0 + 54.000)/(160 + 34×50% + 6×50%) x6x50% =900
– CPSXC = (0+ 108.000)(160 + 34×50% + 6×50%) x6x 50% = 1.800
Lập bảng tính chi phí sản phẩm hoàn thành
Sản lượng 160 SP A
KMgiá tiền PX1 trong g.thành chi phí PX2 trong g.thành Tổng tầm giá SX mức giá đơn vị 
NVLTT1.280.000một.280.0008000
NCTT102.40048.000150.400940
SXC204.80096.000300.800một.880
cộng




Tổng hợp giá thành SX sản phẩm hỏng PX2
giá tiền phân xưởng 1: 59.520
tầm giá phân xưởng 2: 2.700
Cộng: 62.220
Câu 3. 1 DN SX 2 loại SP A và B thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo PP KKTX, trong kì với phát sinh (Đvt: 1.000 đ)
1.Công ty nhập khẩu NVL Chính chuyển thẳng cho phân xưởng sản xuất chính để SX SP A và B. Giá nhập khẩu là 12.000 USD, thuế nhập khẩu buộc phải nộp theo thuế suất 5%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Tỷ giá ngoại tệ thực tế: 16.500 đ/USD. giá thành vận chuyển số vật liệu trên về công ty thanh toán bằng tiền mặt gồm cả thuế GTGT là 4.400.
2.Các mức giá khác phát sinh như sau:
  • giá tiền NCTT: 71.400
  • chi phí SXC: 25.140
3.Cuối kì phân xưởng SX chính nhập kho 600 SP A và 800 SP B. Còn lại 280 SP A và 170 SP B dở dang và 20 SP dở dang bị hỏng, 30 Sp B dở dang bị hỏng. Cả hai dòng sản phẩm cộng được Sx trên một dây truyền kỹ thuật, tầm giá vật liệu chính tiêu dùng hết ngay từ đầu giai đoạn cung ứng. Đầu kì ko có SP dở dang.
Yêu cầu: Tính mức giá từng mẫu sản phẩm nhập kho theo từng khoản mục. Biết hệ số quy đổi ra sản phẩm tiêu chuẩn của sản phẩm A là một,0; sản phẩm B là 1,2. các giá thành để SX 2 cái sản phẩm này đều tiêu hao tương đương theo tỷ lệ này, Sản phẩm dở dang và SP hỏng được xác định theo mức giá NVL chính. (Sp hỏng là bên cạnh mức)

  • Xác định chi phí SX được kết chuyển tính giá tiền SX
– giá tiền NVLCTT = (12.000 + 5% x 12.000) x 16.5 + 4.000 = 211.900
– tầm giá NCTT: 71.400
– chi phí SXC: 25.140

  • Quy đổi SP HT và SPDD về SP tiêu chuẩn
– Tổng SP hoàn thành quy đổi về SP tiêu chuẩn = 600 x1 + 800 x 1.2 = một.560
– Tổng SP DD quy đổi về SPTC = 280 x một + 170 x một.2 = 484 SPTC dở dang
– Tổng SP hỏng quy đổi về SP TC = 20 x 1 + 30 x một,2 = 56
  • giá thành DD cuối kì của nhóm SP
– chi phí SX dở dang cuối kì = (0+211.900)/(1560 + 484 + 56) x 484 =
– giá thành SX Sp hỏng = (0+211.900)/(1560 + 484 + 56) x 56 =

  • Tính tầm giá của nhóm SP

Bảng tính tầm giá của nhóm SP và tầm giá đơn vị của sản phẩm tiêu chuẩn
KL: 1560 SPTC
KMCPCPSXDD
ĐkCPSX PS
Trong kì CPSXDD cuối kì Tổng chi phí giá thành đơn vị SP TC NVLTT – 211.900 54.490 157.410 100,904 NCTT – 71.400 – 71.400 45,760 SXC – 25.140 –25.140 16,110 cùng

Tính mức giá Sản phẩm A: KL: 600 SP A
KMCPmức giá đơn vị SPTC Hệ số mức giá của A tầm giá đơn vị của A Tổng giá tiền 
NVLTT100,904một100,90460.542
NCTT45,760145,76027.456
SXC16,110một16,1109.666
cùng
x


Tính mức giá Sản phẩm B: KL: 800 SP B
KMCPTổng giá tiền của nhóm Tổng mức giá SP A Tổng giá thành của B giá thành đơn vị của B 
NVLTT157.41060.54296.868
NCTT71.40027.45643.944
SXC25.1409.66615.474

Thông qua 1 số bài tập tính mức giá có lời giải nêu trên, hy vọng quý khách hàng có thể lựu chọn 1 bí quyết tính mức giá thích hợp nhất đối với doanh nghiệp mình. Kính chúc quý người mua sở hữu sự lựu tìm chính xác nhất và yêu thích nhất.

Thứ Tư, 23 tháng 12, 2015

Xử lý các trường hợp ghi sai hóa đơn chứng từ

Trung tâm đào tạo kế toán hôm nay xin chia sẻ 1 vài bí quyết xử lý những giả dụ ghi sai chứng từ , hy vọng những chia sẻ này sẽ giúp ích cho người mua.

>>>Dịch vụ:Quyết toán thuế

Kế toán viên thường có các sai sót lúc lập chứng từ kế toán như : viết sai mã số thuế, sai thuế suất, sai số lượng, sai đơn giá, sai tên công ty, sai liên hệ, sai ngày tháng .v… v…. Nhưng với lẽ ít kế toán viên biết rằng hầu hết các trường hợp sai nêu trên đều với thể tóm chung lại trong các trường hợp mà chúng tôi sẽ nêu ra sau :
TH1: Hóa đơn có sai sót nhưng chưa bị xé khỏi cuống
Đối với những chứng từ , kế toán viên lỡ tay viết sai khi nên hủy bỏ thì cần gạch chéo các liên của tờ chứng từ sau đó ghi chữ hủy bỏ vào các liên. Kế toán viên tuyệt đối ko được xé tờ chứng từ khỏi quyển chứng từ. Kế toán viên nên lưu giữ gần như các liên tại cuống đế thanh toán số hủy bỏ có ngành thuế.
TH2: Hóa đơn viết sai đã bị xé rời ra khỏi cuống nhưng chưa được kế toán viên kê khai thuế
có các chứng từ đã xé rời khỏi quyển và giao cho người mua. Sau đó mới chọn kiếm ra|kiếm được} viết sai như: sai tên, {cửa hàng|địa chỉ|liên hệ|shop}, mã số thuế hoăc ghi sai số lượng, đơn giá, giá thanh toán… thì:
Giải quyết TH2: Đối {có|mang|sở hữu|với} {các|những} chứng từ đã bị xé rời khỏi quyển chứng từ và bàn giao cho {các bạn|khách hàng|người dùng|người mua|quý khách}. Sau {ấy|đấy|đó} kế toán viên mới phát hiện ra {các|những} chổ sai sót như: sai tên, {cửa hàng|địa chỉ|liên hệ|shop}, ghi sai số lượng hoặc đơn giá, mã số thuế , giá thanh toán thì {bắt buộc|buộc phải|cần|nên|phải} thực hiện {các|những} bước mà chúng tôi sẽ nêu ra bên dưới:
– Hai bên {mua|sắm} và bán {bắt buộc|buộc phải|cần|nên|phải} lập biên bản Thu hồi chứng từ và ghi rõ nội dung sai , số ký hiệu, sêri, ngày… tháng… năm… của chứng từ bị sai, sau {ấy|đấy|đó} chứng từ này sẽ được xuất thay bằng chứng từ…, số…
– Kế toán viên {bắt buộc|buộc phải|cần|nên|phải} thu hồi đủ {các|những} liên của tờ chứng từ {có|mang|sở hữu|với} sai sót sau {ấy|đấy|đó} {bắt buộc|buộc phải|cần|nên|phải} gạch chéo và lưu trên quyển chứng từ. Đồng thời bên bán {bắt buộc|buộc phải|cần|nên|phải} lập chứng từ mới đúng quy định giao cho {các bạn|khách hàng|người dùng|người mua|quý khách}. Ngày ghi trên chứng từ xuất lại {bắt buộc|buộc phải|cần|nên|phải} là ngày mà chứng từ mới được xuất.
Bên {mua|sắm} và bên bán {bắt buộc|buộc phải|cần|nên|phải} hoàn toàn chịu trách nhiệm pháp lý về số chứng từ đã bị hủy bỏ.
Kê Khai thuế: hai bên {dùng|sử dụng|tiêu dùng} chứng từ xuất mới để kê khai vào bảng kê {mua|sắm} về – bán ra như bình thương.
TH3: Hóa đơn bị viết sai và đã được xé rời ra khỏi cuống và kế toán viên đã kê khai thuế. .
Hai bên {mua|sắm} và bán {bắt buộc|buộc phải|cần|nên|phải} lập biên bản hoặc {có|mang|sở hữu|với} thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót.
Đối {có|mang|sở hữu|với} {các|những} trường hơp này kế toán viên {không|ko} được hủy chứng từ mà người bán đã lập hoá đơn điều chỉnh sai sót trước {ấy|đấy|đó}. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế GTGT, ký hiệu. Dựa vào hoá đơn điều chỉnh mà bên bán và {mua|sắm} sẽ kê khai điều chỉnh lại doanh số {mua|sắm}, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Và quan trọng nhất là hoá đơn điều chỉnh {không|ko} được ghi số âm (-).
Hy vọng qua {các|những} chia sẻ trên thì {các bạn|khách hàng|người dùng|người mua|quý khách} kế toán sẽ {có|mang|sở hữu|với} thêm hiểu biết để xử phạt tình huống {1|một} {bí quyết|cách|phương pháp} bình tĩnh hơn . Trong {công đoạn|giai đoạn|quá trình} {khiến|khiến cho|làm|làm cho} việc, {giả dụ|nếu|trường hợp|ví như} {các bạn|khách hàng|người dùng|người mua|quý khách} {có|mang|sở hữu|với} {các|những} thắc mắc {bắt buộc|buộc phải|cần|nên|phải} tư vấn {có|mang|sở hữu|với} thể {cửa hàng|địa chỉ|liên hệ|shop} {có|mang|sở hữu|với} chúng tôi theo thông tin bên dưới nhé.
>>>Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ

Thứ Ba, 22 tháng 12, 2015

Nghị định 88/2015/NĐ-CP Quy định mức phạt về lao động, BHXH phần 4


15. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Vi phạm quy định về người nước không tính khiến cho việc tại Việt Nam
1. Trục xuất người lao động nước bên cạnh khiến việc tại Việt Nam sở hữu một trong các hành vi sau đây:
a) làm cho việc nhưng không với giấy phép lao động theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
b) tiêu dùng giấy phép lao động đã hết hạn.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo tình hình tiêu dùng lao động là người nước ko kể cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động hoặc báo cáo nhưng chưa chất lượng những nội dung, thời hạn theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền người dùng lao động dùng lao động nước không tính khiến việc tại Việt Nam mà ko với giấy phép lao động hoặc ko có giấy xác nhận ko thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc dùng người lao động nước ngoài với giấy phép lao động đã hết hạn theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 30.000.000 đồng tới 45.000.000 đồng có vi phạm từ 01 người tới 10 người;
b) Từ 45.000.000 đồng tới 60.000.000 đồng mang vi phạm từ 11 người tới 20 người;
c) Từ 60.000.000 đồng tới 75.000.000 đồng có vi phạm từ 21 người trở lên.
4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng tới 03 tháng đối có người dùng lao động với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.”

16. Bổ sung Điều 22a vào sau Điều 22 như sau:
“Điều 22a. Vi phạm quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam khiến việc cho tổ chức, cá nhân nước ko kể tại Việt Nam
một. Phạt tiền từ một.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối mang hành vi dùng người lao động Việt Nam nhưng không báo cáo tổ chức với thẩm quyền tuyển, quản lý người lao động Việt Nam về tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối sở hữu hành vi tiêu dùng người lao động Việt Nam mà ko thông báo bằng văn bản kèm bản sao hợp đồng lao động đã ký kết có người lao động Việt Nam cho tổ chức với thẩm quyền tuyển, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ko kể tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.”

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Vi phạm quy định về uy tín thực hiện quyền công đoàn
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến một.000.000 đồng đối mang người tiêu dùng lao động có 1 trong những hành vi sau đây:
a) ko xếp đặt nơi khiến cho việc, ko bảo đảm các phương tiện khiến cho việc cần phải có cho cán bộ công đoàn;
b) ko xếp đặt thời gian trong giờ làm việc cho cán bộ công đoàn ko chuyên trách hoạt động công tác công đoàn;
c) ko cho cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở vào tổ chức, doanh nghiệp để hoạt động công tác công đoàn;
d) không chế tạo thông tin, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn thực hiện quyền, trách nhiệm đại diện bảo vệ quyền và thuận tiện hợp pháp chính đáng của người lao động.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối sở hữu người tiêu dùng lao động mang một trong các hành vi sau đây:
a) Từ chối bắt buộc, đối thoại, thương lượng của công đoàn;
b) ko thỏa thuận bằng văn bản có Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở lúc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển khiến cho công việc khác theo hợp đồng lao động, kỷ luật sa thải đối có người lao động là cán bộ công đoàn ko chuyên trách.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối mang hành vi lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, tiện dụng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) nên bảo đảm những điều kiện khiến việc thiết yếu cho tổ chức công đoàn, bố trí thời gian cho người khiến cho công tác công đoàn đối với vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này;
b) bắt buộc nhận người lao động trở lại khiến việc đối với hành vi vi phạm tại Điểm b Khoản 2 Điều này.”

18. Bổ sung Điều 24a, Điều 24b, Điều 24c vào sau Điều 24 như sau:
“Điều 24a. Vi phạm quy định về phân biệt đối xử vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 3.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối mang người sử dụng lao động sở hữu một trong những hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ khiến việc và những quyền và nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động nhằm cản trở việc có mặt trên thị trường, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động;
b) không gia hạn hợp đồng lao động đối mang cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động;
c) Kỷ luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đối có người lao động vì lý do ra đời, gia nhập và hoạt động công đoàn;
d) Quấy rối, ngược đãi, cản trở hoặc từ chối thăng tiến nghề nghiệp cho cán bộ công đoàn;
đ) Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ rẻ uy tín của cán bộ công đoàn đối có người lao động.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối sở hữu người tiêu dùng lao động sở hữu một trong các hành vi sau đây:
a) mang quy định hạn chế quyền của người lao động tham gia làm cho cán bộ công đoàn;
b) Chi phối, cản trở việc bầu, lựa chọn cán bộ công đoàn;
c) Ép buộc người lao động ra đời, gia nhập và hoạt động công đoàn.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc gia hạn hợp đồng lao động đối sở hữu cán bộ công đoàn không chuyên trách đối có hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản một Điều này;
b) Buộc nhận người lao động trở lại khiến việc và trả đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động ko được khiến việc đối mang hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này;
c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản một Điều này.
Điều 24b. Vi phạm quy định về tiêu dùng những biện pháp kinh tế hoặc những biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức và hoạt động công đoàn
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối có người sử dụng lao động với một trong những hành vi sau đây:
a) không trả lương cho người lao động làm cho công tác công đoàn ko chuyên trách trong thời gian hoạt động công đoàn;
b) không cho người lao động làm công tác công đoàn chuyên trách được hưởng những quyền lợi và phúc lợi tập thể như người lao động khác trong cùng tổ chức;
c) Thực hiện các biện pháp kinh tế tác động tới người lao động để người lao động không tham gia công đoàn hoặc ko hoạt động công đoàn.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc trả lương cho người làm công tác công đoàn ko chuyên trách trong thời gian hoạt động công đoàn đối có hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;
b) Buộc giải quyết các quyền lợi và phúc lợi tập thể cho người làm công tác công đoàn chuyên trách như người lao động khác trong cộng tổ chức đối mang hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản một Điều này.
Điều 24c. Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
một. Phạt tiền với mức từ 12% tới dưới 15% tổng số tiền nên đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối có người dùng lao động sở hữu 1 trong những hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn ko đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn ko đủ số người thuộc đối tượng buộc phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền bắt buộc đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa ko quá 75.000.000 đồng đối có người tiêu dùng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho đa số người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Chậm nhất 30 ngày, nói từ ngày sở hữu quyết định xử phạt, người tiêu dùng lao động nên nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và số tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi ko kỳ hạn cao nhất của những ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.”

19. Sửa đổi, bổ sung Khoản một Điều 26 như sau:
“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng tới một.000.000 đồng đối mang người lao động sở hữu hành vi thỏa thuận sở hữu người dùng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp hoặc tham gia ko đúng mức quy định.”

20. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
“Điều 27. Vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
một. Phạt tiền từ 500.000 đồng tới một.000.000 đồng đối với người lao động mang hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung với liên quan đến việc hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới 2.000.000 đồng đối sở hữu người lao động có 1 trong các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp sau đây:
a) Thỏa thuận sở hữu cơ sở đào tạo nghề làm giả hồ sơ để trục lợi số tiền hỗ trợ học nghề mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) ko thông báo với Trung tâm dịch vụ việc khiến theo quy định lúc người lao động có việc khiến cho trong thời hạn 15 ngày, đề cập từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;
c) Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định sở hữu Trung tâm dịch vụ việc làm lúc thuộc 1 trong những nếu sau đây: tìm được việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; ra nước ko kể để định cư, đi lao động ở nước ko kể theo hợp đồng; đi học tập với thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục nên, cơ sở cai nghiện cần.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng tới 4.000.000 đồng đối sở hữu người sử dụng lao động mang hành vi không thông báo sở hữu Trung tâm dịch vụ việc khiến nơi đặt trụ sở làm cho việc của người tiêu dùng lao động lúc có biến động lao động việc làm cho tại đơn vị theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối mang người dùng lao động có hành vi nhái mạo hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp để trục lợi chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với mỗi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp kém chất lượng mạo.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động sở hữu hành vi tổ chức triển khai đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động ko theo đúng phương án được cơ quan sở hữu thẩm quyền phê duyệt.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản một và Khoản 2 Điều này;
b) Buộc tổ chức triển khai đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động đúng theo phương án được cơ quan nhà nước sở hữu thẩm quyền phê duyệt đối có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều này.”
>>>Dịch vụ:Làm báo cáo thuế